Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT Cẩm Giàng Hải Dương

Nội dung Đề cuối học kì 1 (HK1) lớp 6 môn Toán năm 2023 2024 phòng GD ĐT Cẩm Giàng Hải Dương Bản PDF Đề cuối học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2023 - 2024 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đã được Sytu giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6. Đề thi này không chỉ bao gồm câu hỏi mà còn có đáp án và hướng dẫn chấm điểm chi tiết.

Một trong những câu hỏi trong đề là về việc tính số học sinh của trường trung học cơ sở, khi biết rằng khi xếp hàng 12, hàng 18 và hàng 21 đều vừa đủ và số học sinh đó trong khoảng từ 500 đến 600 học sinh. Đây là một bài toán về tỷ lệ và phân số, đòi hỏi học sinh phải áp dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

Câu hỏi tiếp theo liên quan đến việc chia mảnh đất hình chữ nhật thành hai khu, một khu trồng hoa và một khu trồng cỏ. Học sinh cần tính diện tích tổng của mảnh đất, diện tích phần trồng hoa và cả số tiền cần trả để trồng cỏ, biết giá mỗi mét vuông trồng cỏ là 50,000 đồng. Đây là bài toán về hình học và số học, để học sinh phải áp dụng kiến thức về diện tích và giá trị để giải quyết vấn đề.

Cuối cùng, câu hỏi đề cập đến việc nhận biết hình vuông, hình thang cân, hình thoi và hình bình hành không có trục đối xứng. Đây là một câu hỏi giúp học sinh phát triển kỹ năng nhận biết hình học cơ bản.

Nhờ có đề thi cuối học kì 1 này, học sinh sẽ có cơ hội ôn tập và kiểm tra lại kiến thức đã học trong suốt kỳ học vừa qua. Đồng thời, đề thi cũng giúp các thầy cô có thể đánh giá được năng lực và tiến bộ của học sinh từ đó có những biện pháp giáo dục hiệu quả hơn. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi này!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2020 - 2021 phòng GDĐT Nam Trực - Nam Định
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi khảo sát chất lượng học kì 1 Toán 6 năm học 2020 – 2021 phòng GD&ĐT huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định; đề được biên soạn theo dạng trắc nghiệm kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 08 câu, phần tự luận gồm 06 câu, thời gian làm bài 90 phút. Trích dẫn đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2020 – 2021 phòng GD&ĐT Nam Trực – Nam Định : + Cho ba điểm A, B, C biết AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm thì: A. Điểm C nằm giữa A và B. B. Điểm A nằm giữa B và C. C. Điểm B nằm giữa A và C. D. Không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại. + Khi tổng kết học kì một. Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 128 quyển vở, 48 cái bút chì và 192 cái bút bi thành một số phần thưởng như nhau để thưởng cho học sinh có kết quả cao. Hỏi có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu phần thưởng. Khi đó hãy tính số vở, số bút chì và số bút bi ở mỗi phần thưởng. + Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 cm, OB = 7 cm. a) Chứng minh rằng trong ba điểm O, A, B thì điểm A nằm giữa hai điểm còn lại. b) Tính độ dài đoạn thẳng AB. c) Vẽ tia Oy là tia đối của tia Ox, trên tia Oy lấy điểm C sao cho OC = 3cm. Hỏi điểm O có phải là trung điểm của đoạn thẳng AC không? Vì sao?
Đề thi cuối kì 1 Toán 6 năm 2019 - 2020 phòng GDĐT TP Cao Lãnh - Đồng Tháp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi cuối kì 1 Toán 6 năm học 2019 – 2020 phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, đề thi có đáp án, hướng dẫn giải và thang chấm điểm. Trích dẫn đề thi cuối kì 1 Toán 6 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp : + a) Cho tập hợp A. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A. Cho biết tập hợp A có bao nhiêu phần tử? b) Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau: -7; 6. c) Tìm số đối của các số sau: 25; -98. d) Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa: 4.4.4.4.4 2.2.2.3.3. + Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 10cm, OB = 5cm. a) Trong ba điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) Tính AB. c) B có là trung điểm của đoạn thẳng OA không? Vì sao? + Học sinh khối 6 của một trường THCS tham gia hoạt động theo chủ đề “Tháng an toàn giao thông” do trường tổ chức. Số học sinh trong khoảng từ 350 em đến 450 em. Khi xếp hàng, các em xếp hàng 9, hàng 10, hàng 12 đều thừa ra 3 học sinh. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh khối 6?
Đề thi học kỳ 1 Toán 6 năm 2019 - 2020 phòng GDĐT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc
Đề thi học kỳ 1 Toán 6 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc gồm 12 câu trắc nghiệm (03 điểm) và 07 câu tự luận (07 điểm), thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có đáp án trắc nghiệm và lời giải chi tiết tự luận. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán 6 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc : + Trong đợt quyên góp sách cũ cho học sinh vùng lũ, cô tổng phụ trách đếm thấy có không quá 200 quyển. Khi chuẩn bị vận chuyển, cô thấy nếu xếp thành từng bó 10 quyển, 12 quyển, hoặc 15 quyển đều vừa đủ bó, còn nếu xếp thành từng bó 22 quyển thì thừa ra 4 quyển. Hỏi đợt quyên góp có tất cả bao nhiêu quyển sách? + Vẽ tia Ox. Trên tia Ox, vẽ hai điểm A và B sao cho OA = 5cm, OB = 9cm. a) Chứng tỏ điểm A nằm giữa hai điểm O và B, từ đó tính độ dài đoạn thẳng AB. b) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính độ dài đoạn thẳng OM. + Có tồn tại hay không một dãy gồm 2019 số tự nhiên liên tiếp mà tất cả các số đó đều là hợp số? Giải thích?
Đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2019 - 2020 phòng GDĐT Phú Mỹ - BR VT
Thứ Năm ngày 19 tháng 12 năm 2019, phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tổ chức kì thi kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2019 – 2020. Đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Phú Mỹ – BR VT gồm có 01 trang với 06 bài toán, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút, đề thi có lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi học kì 1 Toán 6 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Phú Mỹ – BR VT : + Học sinh của một trường xếp thành 30 hàng, 36 hàng, 40 hàng đều vừa đủ. Tính số học sinh của trường đó, biết số học sinh trong khoảng từ 1000 đến 1200 học sinh. + Vẽ hai tia Ox và Oy đối nhau. Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 4cm. Trên tia Oy lấy hai điểm B và C sao cho OB = 3cm, OC = 6cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng AB. b) Hãy cho biết B có là trung điểm của đoạn thẳng OC không? Vì sao? + Chứng tỏ rằng: Nếu 17a + 10b + c chia hết cho 83 thì abc chia hết cho 83 (a, b, c là các chữ số, a khác 0).