
平吳 大 告 文 Bình Ngô1 Đại Cáo Văn
作者:黎 廌 Lê Trãi (1380-1442)
時年:戊申Mậu Thân 1428
Bài Đại Cáo do Lê Trãi (nguyên danh: Nguyễn Trãi), một khai quốc công thần của nhà Hậu Lê, soạn thảo vào năm Mậu Thân (1428). Bản chữ Hán chép theo nguyên bản Phúc Khê in năm Mậu Thìn (1868). Ông theo phò Bình định Vương Lê Lợi từ khi nghĩa quân Lam Sơn còn ở thế yếu trước sự đàn áp của quân Minh. Ông đã vạch ra nhiều kế sách giúp nghĩa quân Lam Sơn thu phục lòng dân và giành ưu thế trên chiến trường.
Tương truyền, ông là người nghĩ ra kế sách viết dòng chữ “黎 利為君阮廌為臣Lê Lợi vi quân, Nguyễn Trãi vi thần” (Lê Lợi là vua, tôi thần là Nguyễn Trãi) trên lá cây, thả theo dòng nước, tạo ra như điềm trời, khẳng định về yếu tố "thiên mệnh" cho Lê Lợi, làm lòng người nhanh chóng hướng về nghĩa quân Lam Sơn. Ý kiến của Nguyễn Quân như dao hai lưỡi, đã gây nên nỗi ganh tỵ, bất hoà trong đám quân thần với hậu quả khá trầm trọng.
Sau khi lên ngôi, Lê Thái Tổ đã phong thưởng cho Nguyễn Trãi là bậc cao trọng nhứt bên văn quan,
ông được ban quốc tính, tức được mang họ Lê của vua (賜姓黎 廌 tứ tính Lê Trãi ), tước Hầu (護國 冠服侯Hộ Quốc Quan Phục Hầu) chỉ kém tước Công một bậc. Trên thực tế ông vừa là cố vấn, vừa là quân sư, nhà chính trị, tài kiêm văn võ rất thân với vua.
Chúng tôi ngắt bài cáo làm 6 đoạn để xen lời chú, thêm phần dịch nghĩa.
Nguyên bản Phúc Khê, có phóng ảnh nơi phần PHỤ LỤC. Nơi đây cũng có chép lại một số bản dịch Quốc ngữ [12]. 1 代天行化皇上若曰。 Đại Thiên2 hành hóa Hoàng Thượng nhược viết3 仁義之舉,務在安民, Nhơn nghĩa chi cử, vụ tại an dân, 吊伐之師,必先去暴。 điếu phạt chi sư, tất tiến khử bạo4. 惟我大越之國, Duy ngã Đại Việt chi quốc, 實為文獻之邦。 thật vi văn hiến chi bang5. 山川之封域既殊, Sơn xuyên chi phong vực6 ký thù , 南北之風俗亦異。 Nam Bắc chi phong tục diệc dị. 粤趙丁李陳之肇造我國, Việt Triệu Đinh Lý Trần chi triệu7 tạo ngã quốc , 與漢唐宋元而各帝一方。 dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế nhứt phương. 雖彊弱或不同 Tuy cường nhược thời hoặc bất đồng 而豪傑世未嘗乏。 nhi hào kiệt thế vị thường phạp8. 故劉龔貪功而取敗, Cố Lưu Cung tham công nhi thủ bại, 趙好大以趣亡。 Triệu Tiết hiếu đại dĩ xúc vong. 唆都既扲於鹹子關, Toa Đô ký cầm ư Hàm Tử quan , 烏馬又殪於白藤海。 Ô Mã hựu ế ư Bạch Đằng hải. ?諸往古, Kê chư vãng cổ9, 厥有明徵。 quyết hữu minh chinh. (未完) (còn tiếp) Danh Từ riêng [13] : 大越 (Đại Việt ), 趙丁李陳 (Triệu Đinh Lý Trần), 漢唐宋元 (Hán Đường Tống Nguyên), 劉龔 (Lưu Cung), 趙(Triệu Tiết), 唆都 (Toa Đô), 鹹子關(Hàm Tử quan),烏馬(Ô Mã), 白藤海口 (Bạch Đằng hải khẩu).
CHÚ THÍCH:
1. 吳Ngô: chỉ bọn giặc Minh bên Tàu. Hồ Xuân Hương có hai câu thơ:
Chẳng phải ngô mà chẳng phải ta, Đầu thì trọc lóc áo không tà.
2. 代天đại Thiên:代(đại), động từ: thay, như “đại Thiên = thay Trời; 代表đại biểu = người thay
mặt”; 代(đại),danh từ: đời, như “三代tam đại = đời thứ ba; 朝代 triều đại (hai chữ cùng nghĩa)”,
3. 若曰nhược viết: nhược có nhiều nghĩa, ở đây nhược viết = có nói (phán) rằng.
4. 必先去暴tất tiến khử bạo = ắt hẳn trước lo trừ bạo;
先(tiến, động từ) = làm trước.
5. Nước lớn gọi là 邦bang, nước nhỏ gọi là 國quốc;
Nước láng giềng gọi là hữu bang 友邦. Nước Mỹ (USA) là một bang, gồm 51 tiểu bang (states).
Chữ đồng âm 幫(bang) = giúp (trợ giúp); đồng đảng (bang hội).
6. 封域phong vực: hai chữ 封 và 域, cùng nghĩa, chỉ bờ cõi.
7. 趙Triệu : nước Nam Việt của Triệu Đà (207 TCN – 111 TCN)
Trong sách Cao Đẳng Sư Phạm [3], chủ biên Phan Văn Các ghi : Nguyễn Trãi nhầm cho Triệu là một triều đại Việt Nam. Tuy nhiên, Nguyễn Xuân Diện ghi chép [20]:
Tại Thái Bình, có đền Đồng Xâm thờ Triệu Đà với các Hoành Phi:
開?大帝 Khai quốc đại đế: Bậc mở nước đế vương vĩ đại
拓地餘萬里Tháp địa dư vạn lý: Mở đất hơn vạn dặm
配天配地 Phối Thiên Phối Địa: Sánh với Trời, Sánh với Đất 乃聖乃神 Nãi Thánh Nãi Thần: Bậc Thánh bậc Thần
Chữ đồng âm肇triệu: mới bắt đầu; như 肇禍triệu họa = gây vạ; 肇造triệu tạo = gây nên.
8 未嘗乏vị thường phạp: chưa hề thiếu.
9. 稽(kê) xem xét , 稽古(kê cổ) : xem xét việc xưa.
諸chư [3]: hợp âm của hai chữ 之於 ["chi ư" lời chú của Phan Văn Các] .
往(vãng) đã qua, xưa ?諸往古(kê chư vãng cổ): xem xét các việc xưa.
Hai dị dạng稽(kê) , ?(kê): cách viết tuy khác nhưng thành phần cấu tạo như nhau.
DỊCH NGHĨA …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.