
Người dịch : Se Sẻ Nâu Ngày hoàn thành : 07/10/2017
Đăng trên : www.sesenau.blogspot.com
Đôi dòng của người dịch:
Đọc phần 1 và 2 xong thấy ấm ức nên phải đọc tiếp bản tiếng Anh để biết kết
cục thế nào. Đọc bản tiếng Anh còn thấy ấm ức nhiều hơn vì cách hành văn vô cùng khó hiểu của tác giả. Khi quá chú ý đến ngôn từ thì sẽ loãng nội dung, đọc xong
chương này đã quên mất chương trước nói gì roài. Không định dịch nhưng
cuối cùng phải đọc bằng tay vì đàng nào cũng phải ngẫm nghĩ xem tác giả
muốn nói gì. Vừa đọc, vừa sắp xếp vừa type luôn cho tiện, khỏi quên đầu quên đuôi, lúc cần có thứ đọc lại cho nhanh. Đọc tiếng Anh và type tốc độ
gần ngang nhau, trong khi đọc tiếng Việt chỉ mất 2 buổi là xong 1 quyển
sách. Hehehe không dám nói là dịch hoặc chuyển ngữ vì… chủ yếu chỉ đọc, nên kết
quả chắc khá là… Nếu bác nào rất chi là quan tâm đến chấm phẩy, mong bỏ
qua cho.
Vì thế, bản dịch này chỉ dành cho những ai ấm ức muốn đọc tiếp cho xong
như mình mà thôi. Xin miễn nhận xét và mong không đăng tải nơi khác.
Chúc vui vẻ vài giờ với nó.
Thân mến.
Sẻ.
~*~
Chú ý :
1. Một vài từ khoa học viết tắt thường xuyên được sử dụng trong đây
và có lẽ rất quen thuộc với mọi người, nhưng Sẻ liệt kê ra đây 1 lần cho chắc, và không chú thích trong quá trình dịch :
- DNA (Deroxyribo Nucleic Acid) :phân tử chứa thông tin di
truyền mã hoá cho các hoạt động sinh trưởng, phát triển, chuyên hoá các chức năng và sinh sản của sinh vật sống. Phần lớn phân tử DNA có cấu tạo dạng hai mạch chuỗi polyme sinh học xoắn đều quanh một trục bằng những liên kết hoá học gọi là chuỗi xoắn kép. DNA lưu trữ những thông tin sinh học và mã di truyền để truyền lại cho thế hệ tiếp theo chỉ dẫn cho quá trình sinh tổng hợp Protein. Một lượng lớn (98% ở người) các đoạn DNA không mã hoá (non- code) chỉ giữ vai trò mạch khuôn trong cấu tạo protein.
- MtDNA : (Mitochondrial DNA) là DNA có trong ty thể chỉ được
di truyền từ mẹ vì mtDNA ở trong các bào quan và tế bào nhân chuẩn của trứng được thụ tinh, trong khi tinh trùng bỏ lại các bào quan bên ngoài hợp tử. Vì thế DNA của tinh trùng chỉ góp vào trong DNA nhiễm sắc thể.
- RNA (RiboNucleic Acid) cũng như DNA, RNA là cơ sở di tryền
cấp độ phân tử. Ở những loài không có DNA thì RNA đóng vai trò mã hoá di truyền. RNA không ở dạng xoắn kép như DNA mà có dạng mạch đơn hoặc vòng, chứa đường ribose thay vì deroxyribose và uracil thay vì Thymine trong cấu tạo phân tử.
2. Một vài từ in nghiêng trong đây được giữ nguyên để tôn trọng ý
tác giả, vì chúng được thể hiện bằng tiếng Pháp, Bồ Đào Nha, Ý, Đức… Sẽ chú thích bên cạnh và chỉ mang tính tham khảo. Chú thích này là do Google Translate, hổng phải của Sẻ, nên đúng sai thì hên xui, có khi còn không dịch.
3. Một số từ dạng trên nhưng thường xuyên được dùng nên Sẻ đưa
chú thích lên trước để khỏi lập lại : - Mon ceur : Trái tim của anh – Tiếng Pháp - Ma Lionne: Nàng sư tử của anh – Tiếng Pháp - Bien : Phải, đúng – Tiếng Pháp - Dieu: Tạm biệt – Tiếng Pháp - Manjasang : giống như vampire, ma cà rồng – Tiếng Pháp,Ý - Aye : Phải, vâng – tiếng Scots.
4. Một số từ có lẽ để nguyên nghe hay hơn và đỡ dài dòng:
- Ouroboros : Biểu tượng hình vòng tròn của một con rắn (hoặc
rồng) ngậm đuôi của chính mình có từ thời Ai Cập Cổ Đại đại diện cho sự tái tạo, cho chu kỳ vô tận của tự nhiên, cho sáng tạo và phá huỷ, cuộc sống và cái chết. - Coven : Nhóm phù thuỷ địa phương. - Gramarye : Nội dung lời thần chú trong pháp thuật của phù thuỷ. - Daemon : Yêu tinh, quỷ,… - Warmbloods : Các loài máu nóng nói chung như con người, phù
thuỷ và Daemon. Các danh xưng : (Phần lớn là chẳng có từ tương đương, gì mà ngài, quý ngài, đức ngài, đức ông, đức bà cứ loạn xạ cả lên, để yên cho xong chuyện.)
- Grand-mère : Bà nội, ngoại – Tiếng Pháp - Granny : Bà nội, ngoại – Tiếng Anh gọi thân mật. - Madame : Đức Bà - Milord : Đức Ngài. - Milady : Quý Bà. Tiểu thư. - Master : Cậu chủ, ông chủ - Mistress : Bà chủ.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.